Các Bệnh Mèo Mắc Phải & Cách Chữa Trị

Hi vọng rằng sau khi đọc bài viết về các bệnh thường găp ở mèo này, các “sen” có thể yên tâm về “boss” của mình hơn!

Bắt đầu từ nguyên nhân, triệu chứng bị bệnh cho đến chẩn đoán, đưa ra phương pháp tối ưu nhất trong việc chữa trị và phòng trống về sau.

Mèo là “thú cưng” thân thiết của con người. Thân nhiệt của chúng nằm ở khoảng 38 – 39.2oC. Khi mèo bị căng thẳng, thân nhiệt có thể tăng lên. Sự ẩm ướt, khô ráo của mũi, hay nhiệt độ tai không thể được coi là yếu tố làm căn cứ cho thân nhiệt của mèo.

Một trong những loài vật thân cận nhất đối với loài người là mèo. Chúng có thân nhiệt nhỉnh hơn con người một chút ở khoảng 38 – 39.2oC. Nhiệt độ cơ thể của chúng có thể tăng lên khi bị căng thẳng. Thân nhiệt của chúng chưa thể xác định ở các yếu tố ở nhiệt độ tai hay sự khô ráo, ẩm ướt ở mũi…

Khi kiểm tra nhịp tim cho mèo thì bác sĩ thú y cho biết ở khoảng 120 – 140 nhịp/phút (nếu cơ thể hoạt động mạnh có thể lên tới 200 nhịp/phút), còn từ khoảng 16 – 40 lần/phút là nhịp hô hấp của phổi. Nếu mèo nhiễm bệnh thì các chỉ số sinh lý sẽ khác bình thường.

Mèo cái thường mang thai trung trung bình khoảng 60 ngày và ước trừng trong thời gian khoảng từ 57 đến 70 ngày.

Mèo thường mắc các bệnh ở 4 nhóm sau:

  • Bệnh ký sinh trùng
  • Bệnh truyền nhiễm
  • Bệnh sản khoa
  • Bệnh nội khoa

Bệnh ký sinh trùng

1. Bệnh giun đũa ở mèo

  • Dấu hiệu gây bệnh cho mèo là do giun tròn thuộc bộ phụ Ascaridata ký sinh ở ruột non. Hai loại giun gây bệnh này là Toxascaris leonina Toxocara canis
  • Mèo mắc bệnh có biểu hiện tiêu chảy, nôn, đau bụng, trông yếu và gầy gò. Bệnh dễ lây nhiễm sang người, nên cần cách ly.
  • Bệnh lây qua đồ ăn, nước uống bẩn bị nhiễm trứng giun đũa. Mèo ở độ tuổi nào cũng có thể bị nhiễm bệnh giun đũa.

Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng giun và các triệu chứng lâm sàng để kiểm tra xem mèo có mắc bệnh hay không.

Chữa trị: Tẩy giun định kỳ cho mèo.

2. Bệnh bọ chét ở mèo

  • Bệnh phổ biến ở vật nuôi khi bị một dạng ký sinh trùng bám, hút máu và làm tổ ở ngoài da vật chủ.
  • Biểu hiện thường thấy là mèo gãi thường xuyên vì ngứa, dùng lưỡi liếm chỗ ngứa hay cắn bọ chét ở vùng chân, tay, bung…
  • Mèo ở độ tuổi nào cũng có bệnh này vì bọ chét sống ở phần lông bên ngoài, da của vật chủ. Bọ chét lẩn trốn nhanh và dễ dàng tẩu thoát bằng cách chạy, nhảy rất nhanh khi bị phát hiện,
  • Bọ chét sống lâu nhiều ngày ở chỗ mèo nằm có đệm lót, chuồng, vải bông…..

Phòng ngừa: Vách lông nhìn thấy các chấm đen nhỏ là phân của bọ chét. Tìm xung quanh khu vực đó sẽ thấy bọ chét.

Bệnh truyền nhiễm ở mèo

Bệnh giảm bạch cầu ở mèo

  • Bệnh giảm bạch cầu ở mèo còn gọi là bệnh máu trắng… nguyên nhân bởi các độc tố virus Felien Parvovirus làm hệ bạch huyết, tủy bị rối loạn sinh ra các bạch cầu ác tính. Cơ thể không mất dần kiểm soát khi những bạch cầu ác tính này tăng, nó dần lấn lướt các tế bào khác làm máu không tuần hoàn như bình thường được.
  • Độ tuổi mèo mẫn cảm nhất với bệnh là từ 3 – 12 tháng. Khi trưởng thành, mèo mặc bệnh nhưng nhẹ hơn.
  • Dùng kỹ thuật PCR, iiPCR, xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh.

Triệu chứng: mất thăng bằng, đi loạng choạng, run rẩy lắc lư hay tệ hơn là co giật động kinh. Mắt trũng, trông kém và bị sụp mí, mũi miệng thâm đen, dáng đi lờ đờ. Hơi thở và dãi, đi vệ sinh đều bốc mùi. Khi xét nghiệm máu thì có tình trạng giảm bạch cầu.

Bệnh sản khoa

Bệnh co giật, hạ bàn do thiếu canxi ở mèo

  • Mèo sau khi sinh rất dễ bị bệnh này, có thể hiểu là tình trạng mức canxi thấp trong máu một cách bất thường. Đây là khoáng chất quan trọng trong việc tạo nên răng, xương, sản sinh ra sữa, tim co bóp và bơm máu, thị lực và quá trình trao đổi enzym, hormon ở mèo.
  • Các nguyên nhân chủ yếu do không được nuôi dưỡng tốt, khả năng hấp thụ canxi trong ruột kém, bệnh cường giáp thứ cấp do dinh dưỡng, bệnh còi xương; tỷ lệ Ca/P không thích hợp, suy thận, rối loạn hoạt động tuyến cận giáp.
  • Thiếu canxi làm mèo dễ bị co giật, chủ yếu thấy ở mèo trước và sau khi đẻ. Mèo ở mọi độ tuổi đều có thể bị bệnh này.
  • Mèo đi lại bồn chồn, thở hổn hển, đi lại cứng nhắc không uyển chuyển, rung cơ, thỉnh thoảng lên cơn co giật, sốt, ốm yếu, chán ăn, run rẩy và hay cọ sát vào đồ vật.
  • Chẩn đoán bệnh sau khi thấy những biểu hiện trên ở con vật để can thiệp kịp thời các biện pháp nhằm tăng cường canxi vào thức ăn hay tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.

Bệnh nội khoa

Bệnh viêm phế quản, viêm phổi ở mèo

  • Bệnh viêm phổi, viêm phế quản phát sinh từ những tổn thương cơ học ở đường hô hấp, phổi bên cạnh việc bị ảnh hưởng từ các bệnh khác như viêm lan từ việc bị sặc thức ăn, do dị ứng, sốc nhiệt và sặc nước uống làm kích thích vào đường hô hấp tác động đến thần kinh gây ho.
  • Bệnh khiến mèo khó thở và ho dai dẳng gây khó chịu. Thời gian mắc bệnh tập trung trong khoản cuối thu và đầu mùa đông.
  • Mèo ở mọi lứa tuổi đều dễ bị mắc bệnh.
  • Mắc bệnh này khiến mèo bỏ ăn, khó thở, sốt cao (nhiệt độ 39.5 – 40.5 độ C). Ngạt mũi, nước mũi ít và cô đặc dần với màu xanh thường dính vào 2 bên gây khó thở.
  • Chẩn đoán các triệu chứng bệnh lâm sàng, chụp X-quang.

Gần như việc phòng tránh các bệnh ở mèo đều có thể  làm bằng cách tiêm phòng. Cùng với đó, chúng ta cần bắt buộc dọn vệ sinh nơi ở và giữ cho mèo sạch sẽ, nên có một chế độ dinh dưỡng đẩy dù cho mèo. Khi mèo có biểu hiện, triệu chứng ở các bệnh như trên thì cần nhanh chóng tìm đến bác sĩ thú y, các cơ sở thú y uy tín để nhận tư vấn cũng như được điều trị hiệu quả.